Trân trọng kính chào các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiet 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đường Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:18' 16-09-2016
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đường Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:18' 16-09-2016
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 2.- RỄ
TIẾT 9 Bài 9. CÁC LOẠI RỄ. CÁC MIỀN CỦA RỄ.
NS: 17/9/16
ND: 22/9/16 - 6A
21/9/16 - 6B
6A.............................................................................................................................................................................................................................................
6B..............................................................................................................................................................................................................................................
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài học, học sinh:
- Phân loại được hai loại rễ chính : Rễ cọc, rễ chùm.
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền
2. Kỹ năng: Sau bài học, học sinh có thể:
Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ, kỹ năng so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ: Sau bài học, học sinh có ý thức: yêu thích môn học, bảo vệ thực vật.
4. Hình thành phẩm chất, năng lực:
- Phẩm chất:
+ Sống yêu thương: Yêu thiên nhiên.
+ Sống tự chủ: tự trọng; tự lực; chăm chỉ; vượt khó; tự hoàn thiện.
- Năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, phân loại, hình thành giả thuyết khoa học.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Có những loại rễ chính nào?
Đặc điểm của mỗi loại rễ?
Các miền của rễ?
III. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ:
- Hình thức đánh giá: Câu hỏi, bài tập, quan sát.
- Công cụ đánh giá: Nhận xét, điểm.
- Thời điểm đánh giá: Trong bài giảng, sau bài giảng.
IV. ĐỒ DÙNG- PHƯƠNG TIỆN/PP-KTDH
1. Đồ dùng- Phương tiện:
+ Tranh phóng to hình 9.1; 9.2; 9.3 ( SGK trang 29,30)
+ Phiếu học tập ghi sẵn các miền của rễ, chức năng của rễ.
- HS: Mỗi nhóm chuẩn bị cây có rễ, rửa sạch những loại cây sau: Cây cải, nhãn, rau dền, hành, lúa, ngô., ...... .
2. PP-KTDH: Trực quan, vấn đáp - tìm tòi , động não, hoạt động nhóm.
V. TÍCH HỢP, KNS:
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm tổ
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ khi thảo luận về cách chia cây thành hai nhóm căn cứ vào cấu tạo của rễ.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin so sánh hình dạng ngoài của các loại rễ.
VI. HOẠT ĐỘNG DẠY-HOC:
*Hoạt động 1: KTBC(7phút)
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
Câu 1. Em hãy trình bày sự lớn lên của tế bào?
HS trả lời, khác nhận xét bổ sung.
- Một tế bào có một nhân hình thành hai nhân..
- Chất tế bào phân chia...
- Tế bào con lớn lên tạo thành tế bào trưởng thành.
* Kết quả : từ 1 tế bào thành 2 tế bào con
Cây đứng vững và mọc được trên mặt đất là nhờ cơ quan nào? Ngoài chức nang giúp cho cây đứng vững rễ còn có chức năng gì? Rễ thuộc cơ quan nào ? Có phải rễ của tất cả các loài cây đều giống nhau. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại rễ(14phút)
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
- GV chia nhóm HS thành 4 nhóm
- GV kiểm tra mẫu vật của HS:
Các em bỏ mẫu vật lên bàn và tập trung theo nhóm để cô kiểm tra.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật, thảo luận theo nhóm, để phân thành 2 nhóm rễ dựa vào đặc điểm hình thái.
- HS thảo luận và phân chúng thành 2 nhóm dựa vào đặc điểm hình thái.
- GV yêu cầu HS đối chiếu mẫu vật với hình 9.1để hoàn thành phiếu học tập sau:
Tên cây
Đặc điểm của rễ
Tên rễ
- GV treo bảng phụ, gọi đại diện nhóm lên bảng làm.
- Đại diện HS lên làm
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và hỏi:
? Có mấy loại rễ chính?
? Nêu đặc điểm của các loại rễ?
- HS trả lời
+ Có hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
+ Đặc điểm rễ cọc: Có một rễ cái to , khoẻ, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên. Từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ con bé hơn nữa.
+ Đặc điểm rễ chùm: Gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thân
TIẾT 9 Bài 9. CÁC LOẠI RỄ. CÁC MIỀN CỦA RỄ.
NS: 17/9/16
ND: 22/9/16 - 6A
21/9/16 - 6B
6A.............................................................................................................................................................................................................................................
6B..............................................................................................................................................................................................................................................
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài học, học sinh:
- Phân loại được hai loại rễ chính : Rễ cọc, rễ chùm.
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền
2. Kỹ năng: Sau bài học, học sinh có thể:
Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ, kỹ năng so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ: Sau bài học, học sinh có ý thức: yêu thích môn học, bảo vệ thực vật.
4. Hình thành phẩm chất, năng lực:
- Phẩm chất:
+ Sống yêu thương: Yêu thiên nhiên.
+ Sống tự chủ: tự trọng; tự lực; chăm chỉ; vượt khó; tự hoàn thiện.
- Năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, phân loại, hình thành giả thuyết khoa học.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Có những loại rễ chính nào?
Đặc điểm của mỗi loại rễ?
Các miền của rễ?
III. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ:
- Hình thức đánh giá: Câu hỏi, bài tập, quan sát.
- Công cụ đánh giá: Nhận xét, điểm.
- Thời điểm đánh giá: Trong bài giảng, sau bài giảng.
IV. ĐỒ DÙNG- PHƯƠNG TIỆN/PP-KTDH
1. Đồ dùng- Phương tiện:
+ Tranh phóng to hình 9.1; 9.2; 9.3 ( SGK trang 29,30)
+ Phiếu học tập ghi sẵn các miền của rễ, chức năng của rễ.
- HS: Mỗi nhóm chuẩn bị cây có rễ, rửa sạch những loại cây sau: Cây cải, nhãn, rau dền, hành, lúa, ngô., ...... .
2. PP-KTDH: Trực quan, vấn đáp - tìm tòi , động não, hoạt động nhóm.
V. TÍCH HỢP, KNS:
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm tổ
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ khi thảo luận về cách chia cây thành hai nhóm căn cứ vào cấu tạo của rễ.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin so sánh hình dạng ngoài của các loại rễ.
VI. HOẠT ĐỘNG DẠY-HOC:
*Hoạt động 1: KTBC(7phút)
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
Câu 1. Em hãy trình bày sự lớn lên của tế bào?
HS trả lời, khác nhận xét bổ sung.
- Một tế bào có một nhân hình thành hai nhân..
- Chất tế bào phân chia...
- Tế bào con lớn lên tạo thành tế bào trưởng thành.
* Kết quả : từ 1 tế bào thành 2 tế bào con
Cây đứng vững và mọc được trên mặt đất là nhờ cơ quan nào? Ngoài chức nang giúp cho cây đứng vững rễ còn có chức năng gì? Rễ thuộc cơ quan nào ? Có phải rễ của tất cả các loài cây đều giống nhau. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại rễ(14phút)
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
- GV chia nhóm HS thành 4 nhóm
- GV kiểm tra mẫu vật của HS:
Các em bỏ mẫu vật lên bàn và tập trung theo nhóm để cô kiểm tra.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật, thảo luận theo nhóm, để phân thành 2 nhóm rễ dựa vào đặc điểm hình thái.
- HS thảo luận và phân chúng thành 2 nhóm dựa vào đặc điểm hình thái.
- GV yêu cầu HS đối chiếu mẫu vật với hình 9.1để hoàn thành phiếu học tập sau:
Tên cây
Đặc điểm của rễ
Tên rễ
- GV treo bảng phụ, gọi đại diện nhóm lên bảng làm.
- Đại diện HS lên làm
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và hỏi:
? Có mấy loại rễ chính?
? Nêu đặc điểm của các loại rễ?
- HS trả lời
+ Có hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
+ Đặc điểm rễ cọc: Có một rễ cái to , khoẻ, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên. Từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ con bé hơn nữa.
+ Đặc điểm rễ chùm: Gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thân
 






Các ý kiến mới nhất