Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20120928_165938.jpg 20120928_165534.jpg Banner_Tet.swf Thong_tin_Nguyen_Hung_xin_chia_se_baner.swf MUNG_NANG_XUAN_VE.swf Flash_nen_181.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Trân trọng kính chào các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    HDTH chuan Dia 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đường Hoàng (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:56' 26-08-2011
    Dung lượng: 140.0 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    LỚP 9
    A. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
    Sau khi học chương trình Địa lí 9, học sinh đạt được: 1. Về kiến thức: Hiểu và trình bày được:
    - Những kiến thức cơ bản về, cần thiết, phổ thông về dân cư, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế của nước ta.
    - Một số kiến thức cần thiết về địa lí địa phương của tỉnh, thành phố nơi các em đang sống.
    2. Về kĩ năng
    Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao hơn các kĩ năng cần thiết trong học tập địa lí, đó là:
    - Kĩ năng phân tích văn bản.
    - Kĩ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ.
    - Kĩ năng xử lý số liệu thống kê theo yêu cầu cho trước.
    - Kĩ năng vẽ biểu đồ các dạng khác nhau và rút ra nhận xét từ biểu đồ.
    - Kĩ năng sưu tầm và phân tích tài liệu từ các nguồn khác nhau (báo chí, bài viết, tranh,...) bao gồm các tài liệu in trên giấy và tài liệu điện tử (từ các trang WEB, đĩa tra cứu).
    - Kĩ năng xây dựng sơ đồ cấu trúc và sơ đồ thể hiện mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội..
    - Kĩ năng viết và trình bày các báo cáo ngắn.
    - Kĩ năng liên hệ thực tiễn địa phương, đất nước.
    3. Về thái độ, hành vi - Có tình yêu quê hương đất nước, ý thức công dân và sự định hướng nghề nghiệp để sau này phục vụ Tổ quốc.

    B. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
    Các kiến thức, kĩ năng cần đạt của chương trình Địa lí lớp 9 được cụ thể thành những yêu cầu chi tiết sau: ĐỊA LÍ VIỆT NAM
    (tiếp theo)
    Chủ đề 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
    Nội dung 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
    1. Kiến thức
    1.1. Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
    Nước ta có 54 dân tộc, người Việt (Kinh) chiếm đa số. Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hoá, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…
    1.2. Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
    - Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiêm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo. Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học – kĩ thuật.

    - Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống.
    - Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
    1.3.Trình bày đặc sự phân bố các dân tộc ở nước ta
    - Người Việt phân bố rộng khắp trong cả nước, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển.
    - Dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
    - Sự khác nhau về các dân tộc và phân bố dân tộc giữa:
    + Trung du và miền núi phía Bắc;
    + Trường Sơn – Tây Nguyên;
    + Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
    2. Kĩ năng - Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc để thấy được các dân tộc có số dân rất khác nhau, dân tộc Kinh chiếm khoảng 4/5 số sân cả nước.
    - Thu thập thông tin về một dân tộc (số sân, đặc điểm về phong tục, tập quán, trang phục, nhà ở, kinh nghiệm sản xuất, địa bàn phân bố chủ yếu,…).
    Nội dung 2: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
    1. Kiến thức
    1.1. Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta; nguyên nhân và hậu quả
    - Một số đặc điểm của dân số:
    + Số dân (dân số đông, nhớ được số dân của nước ta ở thời điểm gần nhất).
    + Gia tăng dân số: gia tăng dân số nhanh (dẫn chứng).
    + Cơ cấu dân số: theo tuổi (cơ cấu dân số trẻ), giới tính; cơ cấu dân số theo tuổi và giới đang có sự thay đổi.
    - Nguyên nhân và hậu quả:
    + Nguyên nhân: (kinh tế - xã hội)
    + Hậu quả (sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế - xã hội).
    2. Kĩ năng - Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam.
    - Phân tích và so
     
    Gửi ý kiến